Giá niêm yết chỉ là một phần. Để chiếc xe đủ điều kiện lưu thông, bạn cần thêm một số khoản thuế, phí theo quy định. Tổng các khoản này cộng với giá xe gọi là chi phí lăn bánh.
Lệ phí trước bạ
Đây là khoản lớn nhất. Với ô tô chở người dưới 10 chỗ đăng ký lần đầu, mức thu chung là 10% giá tính lệ phí trước bạ (Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi). Một số địa phương áp dụng mức cao hơn theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, ví dụ Hà Nội 12%. Giá tính lệ phí do cơ quan thuế ban hành, có thể khác giá bán thực tế.
Lệ phí đăng ký, cấp biển số
Từ 01/01/2026, theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, ô tô chở người đến 9 chỗ nộp 14.000.000 đồng tại Hà Nội và TP.HCM (khu vực I) và 140.000 đồng tại các địa phương còn lại (khu vực II).
Phí đăng kiểm
Gồm phí kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận. Với xe dưới 10 chỗ, tổng thường khoảng 340.000 đồng; xe mới được miễn kiểm định lần đầu tại trung tâm nhưng vẫn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.
Phí bảo trì đường bộ
Theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/02/2026), xe chở người dưới 10 chỗ không kinh doanh nộp 130.000 đồng/tháng, tức 1.560.000 đồng cho 12 tháng.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
Theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP, phí năm cho xe không kinh doanh dưới 6 chỗ là 437.000 đồng (chưa VAT), xe 6–11 chỗ là 794.000 đồng (chưa VAT). Cộng VAT 10%, lần lượt khoảng 480.700 đồng và 873.400 đồng.
Ví dụ tham khảo
Mazda CX-5 2.0L Deluxe, giá niêm yết tham khảo 749.000.000 đồng, đăng ký tại TP.HCM:
| Giá xe | 749.000.000 ₫ |
| Lệ phí trước bạ 10% | 74.900.000 ₫ |
| Phí cấp biển số (khu vực I) | 14.000.000 ₫ |
| Phí đăng kiểm | 340.000 ₫ |
| Phí đường bộ 12 tháng | 1.560.000 ₫ |
| Bảo hiểm TNDS | 480.700 ₫ |
| Tổng chi phí lăn bánh | 840.280.700 ₫ |
Chưa bao gồm bảo hiểm vật chất (tự nguyện) và ưu đãi tại thời điểm mua. Bạn có thể tự tính cho từng phiên bản tại trang Dự toán lăn bánh.


